Ảnh hưởng của nhiệt độ và cấu trúc bề mặt đế tới sự hình thành màng mỏng Bismuth

Authors: Lê Văn Vũ, Tạ Đình Cảnh, Đỗ Xuân Thành, Nguyễn An

Màng mỏng (tiếng Anh: Thin film) là một hay nhiều lớp vật liệu được chế tạo sao cho chiều dày nhỏ hơn rất nhiều so với các chiều còn lại (chiều rộng và chiều dài). Khái niệm “mỏng” trong màng mỏng rất đa dạng, có thể chỉ từ vài lớp nguyên tử, đến vài nanomet, hay hàng micromet. Khi chiều dày của màng mỏng đủ nhỏ so với quãng đường tự do trung bình của điện tử (cỡ 10 đến 100 nm) hoặc các chiều dài tương tác thì tính chất của màng mỏng hoàn toàn thay đổi so với tính chất của vật liệu khối.

Title: Ảnh hưởng của nhiệt độ và cấu trúc bề mặt đế tới sự hình thành màng mỏng Bismuth
Authors: Lê Văn Vũ, Tạ Đình Cảnh, Đỗ Xuân Thành, Nguyễn An
Keywords: sự hình thành màng mỏng Bismuth
Issue Date: 1994
Publisher: H. : ĐHQGHN
Series/Report no.: số 7, 1994;
Description: tr. 49-52
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/59994
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology
Advertisements

Thành phần loài và phân bố của rong biển đầm Thị Nai, tỉnh Bình Định

Authors: Đàm, Đức Tiến

Kết quả nghiên cứu về rong biển đầm Thị Nai tỉnh Bình Định của đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phục hồi hệ sinh thái đầm, hồ ven biển đã bị suy thoái ở khu vực miền Trung”, Mã số KC.08.25/11-15 trong hai năm (2013 và 2014) tại 12 điểm khảo sát đã chỉ ra rằng, tại đầm Thị Nại hiện có 43 loài rong biển, thuộc 4 ngành là rong Lam (Cyanophyta), rong Đỏ (Rhodophyta), rong Nâu (Phaeophyta) và rong Lục (Chlorophyta). Trong số đó, rong Lam có 8 loài, chiếm 18,6% tổng số loài; rong Đỏ có 11 loài chiếm 25,6%; rong Nâu có 4 loài, 9,3% và rong Lục có 20 loài chiếm 46,5% tổng số loài. Số lượng loài tại các điểm nghiên cứu dao động trong khoảng 8 loài/điểm (điểm 4,13 và 18) đến 21 loài/điểm (điểm 10) và trung bình là 12,2 loài/điểm. Về mùa khô có 40 loài và mùa mưa có 30 loài (có 30 loài xuất hiện cả trong mùa mưa và mùa khô, chiếm 69, 8%). Hệ số tương đồng tại các điểm nghiên cứu dao động từ 0,10 (giữa điểm 11 và 17) đến 0,66 (giữa điểm 14 và 17) và trung bình là 0,28. Trong số 43 loài, có 39 lượt loài phân bố trên vùng triều và 35 lượt loài ở vùng dưới triều (có 31 loài phân bố ở cả vùng triều và dưới triều. Khu hệ rong biển đầm Thị Nại mang tính nhiệt đới…

Title: Thành phần loài và phân bố của rong biển đầm Thị Nai, tỉnh Bình Định
Other Titles: Species Compositiom and Distribution of Seaweeds at Thi Nai Lagoon, Binh Dinh Province
Authors: Đàm, Đức Tiến
Keywords: Thị Nại;loài,;Phân bố;Thành phần;Rong biển
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 4
Description: tr. 120-126
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60581
ISSN: 2588-1140.
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Study on protocol improvement for spinal muscular atrophy preimplantation genetic diagnosis by using the minisequencing technique

Authors: Nguyen, Thi Thanh Nga
Tran, Van Khoa
Nguyen, Thi Hong Van
Ngo, Truong Giang

Spinal muscular atrophy (SMA) is a severe neurodegenerative autosomal recessive disorder. Most of patients are caused by the homozygous absence of exon 7 of the telomeric copy of the SMN gene (SMNt) on chromosome. Children with SMA often died prematurely at school age. Therefore, the aim of the study was to improve protocol for spinal muscular atrophy preimplantation genetic diagnosis by using the minisequencing technique. The study was conducted on 30 embryonic cell templates byopsied plus embryos, and four couples were treated using this method. Five unaffected embryos were transferred which resulted in two clinical pregnancy. We have successfully applied the technique of minisequencing for the Preimplantation Genetic Diagnosis of spinal muscular atrophy…

Title: Study on protocol improvement for spinal muscular atrophy preimplantation genetic diagnosis by using the minisequencing technique
Other Titles: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi bệnh teo cơ tủy bằng kỹ thuật minisequening
Authors: Nguyen, Thi Thanh Nga
Tran, Van Khoa
Nguyen, Thi Hong Van
Ngo, Truong Giang
Keywords: protocol improvement;spinal muscular atrophy;preimplantation genetic;minisequencing technique
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 2S
Description: tr. 53-59
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60605
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Detection and quantitation of mitochondrial G11778A mutation of LHON syndrome in a Vietnamese patient with tentatively diagnosed mitochondrial disease

Authors: Phung, Bao Khanh
Nguyen, Van Minh
Nguyen, Thi Hong Loan
Pham, Van Anh

G11778A mutation in the ND4 gene of human mitochondrial genome accounts for 50-70% of LHON syndrome. In this study, we set up real-time PCR using fluorescent Taqman probe with locked nucleic acid nucleotide (LNA) for detection and quantitation of mitochondrial genome mutation G11778A. The real-time PCR showed a linear correlation between logarithm of target gene copy number and threshold value (Ct) with a high regression value R2 = 0.999. By using PCR-RFLP in combination of real-time PCR, we found a 7.5 month girl patient carrying G11778A mutation. The mutation was present at 2.71±0.12% of heteroplasmy. whereas her parents did not carry this mutation. This is the first case with the mutation G11778A found in Vietnam…

Title: Detection and quantitation of mitochondrial G11778A mutation of LHON syndrome in a Vietnamese patient with tentatively diagnosed mitochondrial disease
Other Titles: Phát hiện và định lượng đột biến ty thể G11778A của Hội chứng LHON ở bệnh nhân nghi bệnh ty thể
Authors: Phung, Bao Khanh
Nguyen, Van Minh
Nguyen, Thi Hong Loan
Pham, Van Anh
Keywords: quantitation of mitochondrial;G11778A;mutation of LHON;tentatively diagnosed
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 2S
Description: tr. 20-25
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60601
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Khả năng tập chống chịu hạn hán của khoai tây (Solanum tuberosum L.) giống Diamant trên môi trường có bổ sung sorbitol

Authors: Lê, Quỳnh Mai
Phùng, Thị Thu Hương

Potato (Solanum tuberosum L.) is one of the most important crops in the world, places in the fourth in production. Climate change, specially sea level rising and drought significantly reduce yield of crops, including potato. Many researches showed that some plant species have ability to acclimate to environment stresses. In this study, the drought acclimation, the increasing of drought tolerance in plant achieved after a period of time exposed to the lower level of drought stress, was evaluated on in-vitro potato Diamant variety explants. The shoots of potato were grown on medium containing different concentration of sorbitol for 7 days to be considered as drought acclimation explants. Then the explants were transferred to mediums with higher sorbitol concentrations for further 14 to 28 days. Initial results showed that 50 mM sorbitol in acclimation time seem increase drought tolerance of potato Diamant variety better than other testing conditions. In compare with non-acclimation explants, the acclimation explants had higher shoots, reduce less fresh and dry weight, increased more new shoots and new leaves and also accumulated more chlorophyll…

Title: Khả năng tập chống chịu hạn hán của khoai tây (Solanum tuberosum L.) giống Diamant trên môi trường có bổ sung sorbitol
Other Titles: The drought acclimation ability of in-vitro potato (Solanum tuberosum L.) Diamant variety cultured in sorbitol supplementing medium
Authors: Lê, Quỳnh Mai
Phùng, Thị Thu Hương
Keywords: Tính tập chống chịu;Khoai tây;Solanum tuberosum;hạn;sorbitol
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 2S
Description: tr. 14-19
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60600
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Xác định đặc điểm sinh học và bước đầu nghiên cứu chuyển gen vào chủng nấm mốc Aspergillus niger TL8 phân lập được tại Việt Nam

Authors: Đỗ, Thị Bình Xuân Lộc
Trần, Văn Tuấn

Aspergillus niger is a mold commonly used in industrial production of many enzymes and organic acids. Because this fungus can produce different extracellular enzymes to degrade plant materials, it also causes the damages for some agricultural products at postharvest stages. In this study, we isolated a black mold strain named TL8 from a decayed dragon fruit. Based on morphological characteristics and the rDNA ITS (internal transcribed spacer) sequence, the TL8 strain was identified as A. niger. The A. niger TL8 strain is able to use different carbon sources for the growth and decay the peel of dragon fruits in vitro. In order to establish the basis for future studies on the mechanism of plant material decomposition of the fungus, we have successfully transferred and expressed the GFP reporter gene in this A. niger strain using the Agrobacterium tumefaciens-mediated transformation method and the hygromycin resistance marker….

Title: Xác định đặc điểm sinh học và bước đầu nghiên cứu chuyển gen vào chủng nấm mốc Aspergillus niger TL8 phân lập được tại Việt Nam
Other Titles: Identification of biological characteristics and preliminary research on genetic transformation of the Aspergillus niger TL8 strain isolated in Vietnam
Authors: Đỗ, Thị Bình Xuân Lộc
Trần, Văn Tuấn
Keywords: Thanh long;Aspergillus niger;huyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens;gen huỳnh qu ng GFP;hygromycin
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 2S
Description: tr. 8-13
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60590
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Ảnh hưởng của sự gồ ghề của mặt biên “Chân không – vật chất có các hạt nhân phân cực” lên phản xạ gương của các Notron phân cực

Authors: Dũng Đình Nguyễn

Trong những năm gần đây, sự tán xạ của nơtron chậm đã được sử dụng rộng
rãi để nghiên cứu vật lý các chất đông đặc.
Các nơtron chậm là một công cụ độc đáo trong việc nghiên cứu động học của
các nguyên tử vật chất và các cấu trúc từ của chúng [14,15,19,20,21]
Hiện nay, để nghiên cứu cấu trúc tinh thể, đặc biệt là cấu trúc từ của tinh thể,
phương pháp quang nơtron đã được sử dụng rộng rãi. Chúng ta dùng chùm nơtron
chậm phân cực bắn vào bia (năng lượng cỡ dưới 1 MeV và không đủ để tạo ra quá
trình sinh hủy hạt ). Nhờ nơtron có tính trung hòa điện, đồng thời môment lưỡng
cực điện vô cùng nhỏ (gần bằng 0) nên nơtron không tham gia tương tác điện dẫn
đến độ xuyên sâu của chùm nơtron vào tinh thể là rất lớn, và bức tranh giao thoa
của sóng tán xạ sẽ cho ta thông tin về cấu trúc tinh thể và cấu trúc từ của bia.
Điều đó giúp ta hiểu rõ hơn về sự tiến động spin của các nơtron trong bia có các
hạt nhân phân cực [2,9,17,18,25]  …

Title: Ảnh hưởng của sự gồ ghề của mặt biên “Chân không – vật chất có các hạt nhân phân cực” lên phản xạ gương của các Notron phân cực
Authors: Dũng Đình Nguyễn
Keywords: Notron phân cực;mặt biên Chân không
Issue Date: 1992
Publisher: H. : ĐHQGHN
Series/Report no.: số 1 , 1992;
Description: tr. 50-53
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60064
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

The Study on synthesis and transformations of some of substituted 4-methylquinolin-2(1H)-ones

Authors: Le, The Duan
Nguyen, Dinh Thanh
Nguyen, Thi Thanh
Hoang, Thai Vu

Some different substituted 4-methylquinolin-2(1H)-ones have been synthesized by closing corresponding (un)substituted acetoacetanildes in the presence of ionic liquid [Bmim]OH. Obtained quinolines were conveted to its 2-chloro derivatives by reaction with POCl3. Some compounds of substituted tetrazolo[1,5-a]quinolines were synthesized by acting these 2-chloro derivatives with sodium azide in DMF as solvent. The structures of obtained compounds have been confirmed by using spectroscopic methods (IR, NMR and MS)

Title: The Study on synthesis and transformations of some of substituted 4-methylquinolin-2(1H)-ones
Authors: Le, The Duan
Nguyen, Dinh Thanh
Nguyen, Thi Thanh
Hoang, Thai Vu
Keywords: Knorr synthesis;4-methylquinolin-2(1H)-ones;ionic liquid;sodium azido
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 4
Description: tr. 8-14
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60564
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) thay đổi theo 4 loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam

Authors: Lại, Thu Hiền
Đỗ, Thị Duyên
Vũ, Quang Mạnh

Báo cáo giới thiệu kết quả nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc quần xã ve Giáp theo bốn loại đất khác nhau thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành từ 2014 đến 2015 trên 4 loại đất: – đất mùn vàng đỏ trên núi, – đất phù sa cổ, – đất phù sa bồi tụ quanh năm, – và đất chua mặn ven biển, tại các địa điểm: Ba Vì, Thường Tín, Thạch Thất (Hà Nội) và Hải Hậu (Nam Định). Kết quả nghiên cứu ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu có 59 loài ve Giáp của 34 giống thuộc 20 họ, trong đó có 5 loài chưa được định danh (ở dạng sp.), bổ sung 38 loài mới cho khu hệ ve Giáp vùng đồng bằng sông Hồng, 15 loài mới cho khu hệ ve Giáp Việt Nam. Quần xã ve Giáp ghi nhận được trên từng loại đất có số lượng từ 16 đến 26 loài. Nhìn chung, quần xã ve Giáp ở nhóm đất phù sa đa dạng và ổn định hơn quần xã ở đất mùn vàng đỏ. Từ kết quả nghiên cứu có thể nhận thấy: trên đất chua mặn ven biển đã hình thành một quần xã ve Giáp tuy kém đa dạng về thành phần loài, nhưng thích nghi ổn định với môi trường nhiễm mặn. Ảnh hưởng của loại đất đến cấu trúc quần xã ve Giáp thể hiện rõ nét qua sự biến đổi cấu trúc thành phần loài, các đặc điểm sinh thái học. Từ đó cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của loại đất đối với sự hình thành quần xã ve Giáp và có thể sử dụng ve Giáp như một chỉ thị sinh học đánh giá ảnh hưởng nhiễm mặn do nước biển dâng….

Title: Cấu trúc quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) thay đổi theo 4 loại đất ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam
Other Titles: The Change of Oribatida Mite (Acari: Oribatida) Community Structure Follow Four Types of Soil in the Red River Delta, Vietnam
Authors: Lại, Thu Hiền
Đỗ, Thị Duyên
Vũ, Quang Mạnh
Keywords: Quần xã ve Giáp,;Oribatida
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 4
Description: tr. 27-34
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60566
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Kết quả nghiên cứu thành phần loài động vật đáy khu vực ven biển tỉnh Thái Bình

Authors: Ngô, Xuân Nam

Kết quả khảo sát, điều tra tại khu vực ven biển tỉnh Thái Bình theo 2 đợt vào tháng 6 và tháng 10 năm 2014 đã ghi nhận 72 loài động vật đáy thuộc 56 giống, 33 họ, 14 bộ, 4 lớp (Gastropoda, Bivalvia, Crustacea, Polychaeta), 3 ngành (Mollusca, Arthropoda, Annelida). Trong đó, ngành Thân mềm (Mollusca) có số loài nhiều nhất với 46 loài, chiếm 63,8%, ngành Giun đốt (Annelida) có số loài ít nhất với 3 loài, chiếm 4,3%. Mật độ động vật đáy trung bình tại các điểm thu mẫu tại khu vực ven biển tỉnh Thái Bình dao động từ 17 – 420 cá thể/m 2 . Chỉ số đa dạng Shannon-Weiner (H’) trung bình tại các điểm thu mẫu dao động trong khoảng từ 2,13 – 3,63.

Title: Kết quả nghiên cứu thành phần loài động vật đáy khu vực ven biển tỉnh Thái Bình
Other Titles: Preliminary Data to Composition of Zooplankton in the Khe The Stream, My Son Sanctuary, Quang Nam Province
Authors: Ngô, Xuân Nam
Keywords: Động vật đáy;Shannon-Weiner,;chỉ số đa dạng sinh học;ven biển;tỉnh Thái Bình.
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 4
Description: tr. 94-99
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/60575
ISSN: 2588-1140
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology