Ứng dụng mô hình khí hậu toàn cầu CAM-SOM và CAM-CFS dự báo thử nghiệm các trường khí hậu

Authors: Trần, Quang Đức

Mô hình khí hậu sử dụng phương pháp định lượng để mô phỏng sự tương tác của khí quyển, đại dương, bề mặt đất, và băng. Các mô hình này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau từ nghiên cứu các yếu tố động lực của hệ thống khí hậu đến các đối tượng khí hậu trong tương lai. Việc sử dụng các mô hình khí hậu được nói đến nhiều nhất gần đây tập trung vào những biến đổi nhiệt độ từ sự gia tăng nồng độ khác khí nhà kính trong khí quyển.
Tất cả các mô hình khí hậu bao gồm năng lượng đầu vào từ mặt trời như các sóng điện từ, chủ yếu là sóng nhìn thấy và sóng ngằn (hồng ngoại), cũng như năng lượng đầu ra gồm sóng điện từ (dài) từ trái đất. Bất cứ sự mất cân bằng làm thay đổi nhiệt độ…

Title: Ứng dụng mô hình khí hậu toàn cầu CAM-SOM và CAM-CFS dự báo thử nghiệm các trường khí hậu
Authors: Trần, Quang Đức
Keywords: CAM;SOM;CFS;mô hình khí hậu toàn cầu
Issue Date: 2015
Publisher: ĐHQGHN
Citation: tr. 1-10
Series/Report no.: Tập 31, S 2 (2015);
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/991
ISSN: 0866-8612
Appears in Collections: Chuyên san Khoa học trái đất và Môi trường
Advertisements

Tào Lường : Tập truyện ngắn Tào Lường : Tập truyện ngắn

Authors: Tô Hoài

Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thôn Cát Động, Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông cũ trong một gia đình thợ thủ công. Tuy nhiên, ông lớn lên ở quê ngoại là làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam[2]). Bút danh Tô Hoài gắn với hai địa danh: sông Tô Lịch và phủ Hoài Đức.
Bước vào tuổi thanh niên, ông đã phải làm nhiều công việc để kiếm sống như dạy trẻ, bán hàng, kế toán hiệu buôn,… nhưng có những lúc thất nghiệp. Khi đến với văn chương, ông nhanh chóng được người đọc chú ý, nhất là qua truyện Dế Mèn phiêu lưu ký. Năm 1943, Tô Hoài gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc. Trong chiến tranh Đông Dương, ông chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực báo chí, nhưng vẫn có một số thành tựu quan trọng như Truyện Tây Bắc.
Từ năm 1954 trở đi, ông có điều kiện tập trung vào sáng tác. Tính đến nay, sau hơn sáu mươi năm lao động nghệ thuật, ông đã có hơn 100 tác phẩm thuộc nhiều thể loại khác nhau: truyện ngắn, truyện dài kỳ, hồi ký, kịch bản phim, tiểu luậnkinh nghiệm sáng tác.
Ông mất ngày 6 tháng 7 năm 2014 tại Hà Nội, hưởng thọ 94 tuổi…

Title: Tào Lường : Tập truyện ngắn Tào Lường : Tập truyện ngắn
Authors: Tô Hoài
Issue Date: 2005
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/22518
Appears in Collections: Những tác phẩm văn học đoạt giải thưởng Hồ Chí Minh

A study on Tobacco industry in Vietnam and competitive advantages of British American Tobacco Vietnam (Phân tích ngành công nghiệp thuốc lá tại Việt Nam và lợi thế cạnh tranh của công ty thuốc lá Anh Mỹ tại Việt Nam)

Authors: Hà, Nguyên
Vũ, Xuân Quang
Ngô, Thi Ngọc Anh

Trình bày cơ sở lý thuyết trong phân tích ngành công nghiệp thuốc lá tại Việt Nam và lợi thế, chiến lược cạnh tranh của công ty thuốc lá tại Việt Nam . Từ đó áp dụng cơ sở lý thuyết trong phân tích môi trường vĩ mô đối với ngành công nghiệp thuốc lá tại Vi (…)

Title: A study on Tobacco industry in Vietnam and competitive advantages of British American Tobacco Vietnam (Phân tích ngành công nghiệp thuốc lá tại Việt Nam và lợi thế cạnh tranh của công ty thuốc lá Anh Mỹ tại Việt Nam) : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý
Authors: Hà, Nguyên
Vũ, Xuân Quang
Ngô, Thi Ngọc Anh
Keywords: Công nghiệp thuốc lá;Kinh tế sản xuất;Quản trị kinh doanh;Việt Nam
Issue Date: 2007
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Abstract: 116 p. + CD ROM
Trình bày cơ sở lý thuyết trong phân tích ngành công nghiệp thuốc lá tại Việt Nam và lợi thế, chiến lược cạnh tranh của công ty thuốc lá tại Việt Nam . Từ đó áp dụng cơ sở lý thuyết trong phân tích môi trường vĩ mô đối với ngành công nghiệp thuốc lá tại Vi (…)
Electronic Resources
Luận văn ThS. Quản trị kinh doanh — Khoa Quản trị kinh doanh. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54887
Appears in Collections: HSB – Master Theses

Business plan: quality inspection certification service for used car in Ho Chi Minh city (2014 – 2023) = Kế hoạch kinh doanh dịch vụ và chứng nhận chất lượng xe ô tô đã qua sử dụng tại thành phố Hồ Chí Minh (2014-2023). Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý

Authors: Vũ, Anh Dũng , người hướng dẫn
Lê, Thị Phương Nhi

Taking the development trend of developed countries as well as emerging markets in Asia as a benchmark, it is no doubt that motorbikes will be constantly replaced by cars and public transportation towards the development of the socio-economy of the nation. (…)…

Title: Business plan: quality inspection certification service for used car in Ho Chi Minh city (2014 – 2023) = Kế hoạch kinh doanh dịch vụ và chứng nhận chất lượng xe ô tô đã qua sử dụng tại thành phố Hồ Chí Minh (2014-2023). Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý
Authors: Vũ, Anh Dũng , người hướng dẫn
Lê, Thị Phương Nhi
Keywords: Quản trị kinh doanh;Chứng nhận chất lượng;Kế hoạch kinh doanh
Issue Date: 2012
Publisher: Khoa Quản trị Kinh doanh
Abstract: 87 p. + CD-ROM + tóm tắt
Electronic Resources
Luận văn ThS. Quản trị kinh doanh — Khoa Quản trị Kinh doanh. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012
Taking the development trend of developed countries as well as emerging markets in Asia as a benchmark, it is no doubt that motorbikes will be constantly replaced by cars and public transportation towards the development of the socio-economy of the nation. (…)
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54956
Appears in Collections: HSB – Master Theses

Some solution to develop the card payment activity in Viet Nam Joint Stock Comercial Bank for Industry and Trade_VietinBank for the period of 2012_2017

Authors: Nguyễn, Thị Phi Nga, người hướng dẫn
Phạm, Quý Long, người hướng dẫn
Chử, Thanh Tâm

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade is one of the four largest banks in Viet Nam. VietinBank has emerged as the most effective and profitable bank in Vietnam banking sector, with the goal of becoming the number one financial group in (…)
Electronic Resources
M.A. Thesis. Business Administration — School of Business. Vietnam National University, Hanoi, 2012…

Title: Some solution to develop the card payment activity in Viet Nam Joint Stock Comercial Bank for Industry and Trade_VietinBank for the period of 2012_2017: Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 05
Authors: Nguyễn, Thị Phi Nga, người hướng dẫn
Phạm, Quý Long, người hướng dẫn
Chử, Thanh Tâm
Keywords: Quản trị kinh doanh;Dịch vụ thẻ;Thanh toán thẻ;Quản lý tài chính
Issue Date: 2012
Publisher: Khoa Quản trị Kinh doanh
Abstract: 110 p. + CD-ROM + Tóm tắt
Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade is one of the four largest banks in Viet Nam. VietinBank has emerged as the most effective and profitable bank in Vietnam banking sector, with the goal of becoming the number one financial group in (…)
Electronic Resources
M.A. Thesis. Business Administration — School of Business. Vietnam National University, Hanoi, 2012
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/54959
Appears in Collections: HSB – Master Theses

Projet KSCS/Webographe : Modèle de stockage, de diffusion, d’échange entre documentalistes dans un réseau de pairs.

Authors: SAGLIO, Jean Marc
PHAN, Quang Trung Tien

Depuis les cinq dernières années, en même temps qu’au développement d’un web de plus en plus sémantique permettant, par la connectivité de l’information, le développement de la représentation des connaissances, nous assistons à un formidable développement des infrastructures pair-à-pair (P2P) d’échange de connaissances – pour un web “social”. Nous nous intéressons particulièrement dans le projet KSCS/Webographe au partage indirect de documents, par leurs références (URL), leurs descriptions, leurs annotations, commentaires, dans des communautés de pratiques ouvertes et orientées sur l’échange de connaissances et d’évaluations plus ou moins expertes. De nouveaux outils intégrant navigation/browsing, webographie/bookmarking, mise en fiche/weblogging et indexation sémantique se développent rapidement (cf. par ex. Mozilla Live Bookmarks, StumbleUpon, [Del.icio.us], [Netvibes], [WordPress], [Yahoo 360°], [SomeOne], etc..) Notre travail pour comprendre le développement de ces nouvelles pratiques est celui de l’affichage des capacités personnelles par des individus qui communiquent essentiellement pour démontrer leur capacité à extraire avant les autres, ou mieux que les autres, les informations pertinentes de leur environnement physique et social. Mais, alors que beaucoup d’expériences et de recherches ont été faites sur des communautés de pairs où chacun publie indistinctement pour tous les autres, nous pensons qu’il est important de considérer le besoin de diffusion contrôlée de certaines communautés dans lesquelles tout n’est pas automatiquement partagé avec tous et où, au contraire, le partage ne s’étend qu’au fur et à mesure du développement de relations de confiance. Dans un système centralisé, dès lors que les sites personnels peuvent être adossés à des bases de données offrant le mécanisme de vue dynamique (en fonction de l’utilisateur) il n’y a pas de verrou technologique pour une publication différentielle et évolutive selon l’évolution des relations sociales dans la communauté. Il n’en est pas de même dans des communautés ouvertes de pratique où chacun ne connaît qu’un sous-ensemble des autres. Ce travail se propose de fournir des mécanismes de vues dans un tel environnement complètement décentralisé. Il se propose d’intégrer tous les niveaux d’un système d’échange de recommandation et de reconnaissance ciblant des communautés de pratiques où le partage est fonction des relations de confiance, en utilisant une infrastructure d’échange entre pairs autonomes sans index central…

Title: Projet KSCS/Webographe : Modèle de stockage, de diffusion, d’échange entre documentalistes dans un réseau de pairs.
Authors: SAGLIO, Jean Marc
PHAN, Quang Trung Tien
Keywords: Semantic web;Weblog;Peer-to-Peer systems;Really Simple Syndication (RSS);database views;database protection
Issue Date: 2006
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/149
Appears in Collections: IFI – Master Theses

Ordonnancement sous contraintes de consommation énergétique

Authors: ARTIGUES, Christian
LOPEZ, Pierre
MANGOUA SOFACK, William

Le raisonnement énergétique est une technique particulière de propagation de contraintes. Celui-ci s’appuie sur les concepts d’intervalle tempsressource et d’énergie pour raisonner simultanément sur les contraintes de temps et de ressources. Il est basé sur l’évaluation de l’énergie réellement disponible pour l’exécution d’une tâche sur un intervalle de temps, compte tenu de la consommation des autres tâches. Grâce à cette évaluation, des bilans énergétiques peuvent mettre en évidence un manque d’énergie sur cet intervalle, ce qui amène à produire des conditions de séquencement entre tâches ou interdire la localisation d’une tâche sur certains intervalles de temps. La littérature nous propose un ensemble d’intervalles à utiliser pour détecter une infaisabilité d’un problème de type cumulatif (CuSP : Cumulative Scheduling Problem). Dans ce rapport, nous proposons un ensemble d’intervalles semblables, approprié à un contexte plus général de problème énergétique (EnSP : Energetic Scheduling Problem)….

Title: Ordonnancement sous contraintes de consommation énergétique
Authors: ARTIGUES, Christian
LOPEZ, Pierre
MANGOUA SOFACK, William
Keywords: recherche opérationnelle;programmation par contraintes;propagation de contraintes;raisonnement énergétique;analyse énergétique;intervalle temps-ressource;consommation obligatoire;problème EnSP;problème CuSP
Issue Date: 2009
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/333
Appears in Collections: IFI – Master Theses

INTERNET MONITORING VIA ACTIVE PROBES ON PLANETLAB

Authors: BARAKAT, Chadi
JABER, Mohamad
NGO, Cao Cuong

Les systèmes Internet à base de coordonnées permettent un positionnement pratique des noeuds dans le réseau. Dans ce type de systèmes, l’idée principale est que si les distances réseau entre différents noeuds Internet peuvent être plongées dans un espace approprié, alors les distances non mesurées peuvent être estimées en utilisant une simple opération de calcul de distance géométrique dans cet espace. Récemment, on a pu prouver que ces systèmes à base de coordonnées étaient précis, avec une faible erreur de prédiction. Cependant, des travaux ont prouvé que ces coordonnées dérivent et ne sont pas stables. Dans ce travail, nous avons identifié cette oscillation et essayé de caractériser des coordonnées par Vivaldi, un système de positionnement décentralisé. Nous avons montré en premier lieu que la dynamique d’un noeud, dans un système de coordonnées, peut être modélisée par un modèle de regroupement. Nous essayons des algorithmes de regroupement pour caractériser les noeuds par leur changement de distance. Par des expériences sur Planetlab, un réseau d’ordinateurs utilisé pour la recherche orientée réseaux, cette méthode nous permet d’observer quels noeuds qui se déplacent ensemble. Puis, nous utilisons ce modèle pour traquer les problèmes sur le réseau. Par des simulations avec la topologie extraite du projet Iplane, nous avons expérimenté plusieurs scénarios des anomalies, qui sont définies comme des augmentations inattendues de délais. La contribution majeure est donc un modèle de regroupement pour la détection des anomalies sur le réseau à base des coordonnées….

Title: INTERNET MONITORING VIA ACTIVE PROBES ON PLANETLAB
Issue Date: 2009
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/335
Appears in Collections: IFI – Master Theses

Construction d’un platoon en CSPllB

Authors: JACQUOT, Jean-Pierre
SOUQUIERES, Jeanine
NGUYEN, Huu Nghia

Ce travail a été réalisé dans le cadre des projets TACOS et CRISTAL qui ont pour but de construire un système des véhicules autonomes en libre-service. Dans ce système, les véhicules peuvent se déplacer en convoi. Nous partons d’une modélisation d’un convoi en CSPjjB. Elle décrit les processus internes des véhicules membres qui maintiennent la distance entre véhicules, de sorte que la propriété de déplacement en convoi est conservée. Le travail de stage a eu pour premier but de modéliser en CSPjjB les processus internes des véhicules pour accrocher et décrocher d’un convoi. Nous avons amélioré le modèle existant pour avoir un nouveau modèle qui présente les processus de quatre modes de fonctionnement : déplacement en convoi, décrochage d’un convoi, déplacement indépendant et accrochage à un convoi. Un second axe a été consacré à la théorie de l’approche CSPjjB. CSPjjB, qui apparait dans les années 2000, est la combinaison de la méthode B et de l’algèbre CSP. Elle n’est pas encore totalement achevée. Une modélisation en CSPjjB comporte plusieurs composants CSPjjB. Chaque composant CSPjjB contient une machine B et un contrôleur CSP. Il existe des outils pour vérifier les machines B et leur contrôleur CSP. Cependant, il n’existe pas encore d’outil qui permet de vérifier la cohérence entre la machine B et son contrôleur CSP. Nous avons construit un logiciel qui permet de résoudre ce problème…

Title: Construction d’un platoon en CSPllB
Keywords: CSPIIB;composants logiciel;platoon;vérification formelle
Issue Date: 2009
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/338
Appears in Collections: IFI – Master Theses

Intégration SIG et simulation

Authors: DROGOUL, Alexis
TRILLAUD, Fabrice

Le laboratoireMSI travaille actuellement sur un programme de simulation nommé GAMAVI, en partenariat avec le CIRAD. Cette simulation se base sur des données SIG réelles, notamment sur quelques villages au Nord du Vietnam. Aucune donnée n’existant à ce jour sur la topologie interne de ces villages, il est devenu nécessaire de réaliser un programme capable de générer automatiquement des villages réalistes, qui pourront ensuite être utilisés pour les simulations élaborées par le laboratoire. Ce travail a fait l’objet d’un stage réalisée au sein du laboratoire MSI de Hanoi, et du laboratoire Geodes de l’IRD à Paris. Ce rapport présente les recherches effectuées sur les villages vietnamiens, les techniques de génération automatique de villes et les SIG, ainsi que le travail de développement qui en découle, et les résultats obtenus….

Title: Intégration SIG et simulation
Keywords: génération automatique;SIG;simulation;topologie;villages;GeoTools
Issue Date: 2009
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/349
Appears in Collections: IFI – Master Theses