“Thông tin kinh tế – xã hội trên báo trực tuyến các tỉnh miền núi phía Bắc”

Authors: Hoàng, Chung Thảo

Tìm hiểu xu hướng phát triển hiện nay của báo trực tuyến ở thế giới và Việt Nam. Khảo sát thực tiễn về thông tin kinh tế-xã hội của báo trực tuyến 3 tỉnh miền núi phía Bắc là Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang trong khoảng thời gian từ năm 2005-2007. Đánh giá thực trạng phát triển của báo trực tuyến các tỉnh miền núi phía Bắc về cách tuyên truyền thông tin kinh tế xã hội trên các báo, chứng minh báo trực tuyến tại các địa phương này là kênh thông tin đối nội, đối ngoại quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Đề xuất các biện pháp thích hợp góp phần làm cho tờ báo hấp dẫn về hình thức, phong phú về nội dung nhằm đem lại hiệu quả tuyên truyền cho mỗi tờ báo…

Title: Thông tin kinh tế – xã hội trên báo trực tuyến các tỉnh miền núi phía Bắc
Authors: Hoàng, Chung Thảo
Keywords: Báo chí học
Báo trực tuyến
Miền núi phía bắc
Issue Date: 2008
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: 93 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17300
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)
Advertisements

“Xây dựng mô hình hiệu quả cho sự kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo (Nghiên cứu trường hợp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội)”

Authors: Bùi, Việt Nga

Nghiên cứu xu thế phát triển của hệ thống giáo dục đào tạo và các mô hình liên kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo hiện nay trên thế giới và Việt Nam, cũng như của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam với các trường đại học. Tìm hiểu thực trạng năng lực nghiên cứu và đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trên các mặt: cơ cấu tổ chức, nhân sự, hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. Đánh giá và đề xuất giải pháp để mô hình liên kết nghiên cứu – đào tạo giữa Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội hoạt động có hiệu quả: nhà nước công bố các thiết chế để thúc đẩy quá trình hợp tác theo hướng mô hình phối thuộc viện nghiên cứu và trường đại học; xây dựng và phát triển môi trường nghiên cứu tại trường đại học; xây dựng quy chế giảng viên – nghiên cứu viên kiêm nhiệm…

Title: Xây dựng mô hình hiệu quả cho sự kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo (Nghiên cứu trường hợp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội)
Authors: Bùi, Việt Nga
Keywords: Hệ thống giáo dục
Đào tạo
Nghiên cứu khoa học
Mô hình giáo dục
Issue Date: 2008
Publisher: Đại học quốc gia Hà Nội
Citation: 92 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17352
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Biến đổi sinh kế của người Mường vùng hồ thủy điện Hòa Bình (Nghiên cứu trường hợp xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình)”

Authors: Trịnh, Thị Hạnh

Người Mường ở Thanh Hóa hiện có khoảng 306.867 người, cư trú chủ yếu tại 11 huyện miền núi; trong đó huyện Cẩm Thủy chiếm số lượng khá lớn. Người Mường Thanh Hóa có 2 nhóm chính: Mường trong, Mường ngoài. Người Mường ở xã Cẩm Lương là nhóm Mường trong. Dù cho thuộc nhóm nào thì tộc người Mường đều có đời sống vật chất, văn hóa khá phong phú. Phương thức mưu sinh không tách rời 2 nhân tố văn hóa, sinh kế. Con người cần sống với nhau cũng như cần tài nguyên của môi trường đề sinh tồn, tuy vậy không có mô hình tổ chức xã hội cố định cho tất cả mọi xã hội. Với môi trường sống nhất định, bằng tài nguyên, nguồn nhân lực, con người đã sáng tạo ra những phương thức mưu sinh thích ứng để tồn tại, phát triển. Cách con người sử dụng nguồn tài nguyên là do văn hóa quy định.

Trong luận văn này sẽ giới thiệu tổng quan về môi trường sinh kế của người Mường ở xã Hiền Lương tỉnh Hòa Bình trước và sau tái định cư. Phân tích những biến đổi sinh kế của người Mường ở Hiền Lương và những thích ứng về văn hóa ở nơi tái định cư, những định hướng chỉ đạo phát triển kinh tế của huyện Đà Bắc đối với xã Hiền Lương nói riêng và các xã vùng lòng hồ sông Đà nói chung (đến năm 2000). Tìm hiểu các hoạt động sinh kế của người Mường sau tái định cư qua cơ cấu kinh tế, ngành nghề, kinh tế hộ gia đình. Từ đó thấy được sự thích ứng về văn hóa với kế sinh mới, những biến đổi về xã hội, xóm / bản, dòng họ, gia đình; và những biến đổi chính trong lối sống của họ do sự thay đổi của sinh kế qua một số nghi lễ: nghi lễ cộng đồng, nghi lễ ở các gia đình và sự thích ứng về cách ăn, mặc, nhà cửa. Sự thay đổi sinh kế và sự thích ứng về văn hóa, lối sống mới của người Mường ở nơi tái định cư có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định đời sống, phát triển sản xuất nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của người Mường vùng lòng hồ Thủy điện Hòa Bình trong tái định cư

Title: Biến đổi sinh kế của người Mường vùng hồ thủy điện Hòa Bình (Nghiên cứu trường hợp xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình)
Authors: Trịnh, Thị Hạnh
Keywords: Dân tộc học
Hòa bình
Người Mường
Đà Bắc
Issue Date: 2008
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: 139 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17464
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉnh lý tài liệu tại lưu trữ hiện hành”

Authors: Nguyễn, Phú Thành

Hiện nay, quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý hành chính gặp không ít khó khăn. Chưa hình thành được nguồn thông tin (dữ liệu) điện tử đủ nhiều và có chất lượng cao để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định hành chính kịp thời; nhất là kết quả tin học hóa chưa hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định hành chính cũng như đáp ứng đầy đủ thông tỉn của doanh nghiệp và nhân dân; hỗ trợ các ngành kinh tế – xã hội khác phát triển. Mặc dù hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ đã hình thành, nhưng việc vận hành các hệ thống thông tin điện tử đã triển khai trong thời gian qua còn có nhiều hạn chế, không đồng đều giữa các địa phương.

Bên cạnh những khó khăn về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin chưa đủ, kinh phí vận hành còn eo hẹp, khó khăn lớn là quá trình cải cách hành chính nhà nước còn chậm, chưa hỗ trợ việc thay đổi phương thức làm việc trong môi trường công nghệ mới. Đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức chưa có đủ trình độ, nhận thức, thói quen, chưa bắt kịp với yêu cầu làm việc chặt chẽ của hệ thống thông tin điện tử trong các cơ quan hành chính nhà nước…
Title: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉnh lý tài liệu tại lưu trữ hiện hành
Authors: Nguyễn, Phú Thành
Keywords: Chỉnh lý tài liệu
Công nghệ thông tin
Lưu trữ hiện hành
Tổ chức lưu trữ
Issue Date: 2008
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: 101 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17523
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Các bài toán cực trị trong tam giác”

Authors: Đinh, Xuân Tuyên

Trong cuộc sống, ở nhiều lĩnh vực nhiều khi ta phải tìm các giá trị biên, giá trị giới hạn để tiếp cận tới nó, đạt tới nó và cũng có khi để tránh xa nó.
Trong toán học thì bài toán cực trị giúp người làm toán được rèn luyện khả năng suy luận phán đoán, kĩ năng biến đổi BPT, PT … Đặc biệt là đối với các học sinh lớp 8 thì các em đã được trang bị đầy đủ các tập hợp số ở lớp 7; các em đã được học về các BĐT, PT, BPT nên đến bài toán cực trị là cơ hội để các em sử dụng, sâu chuỗi, thể hiện các kiến thức, kỹ năng nói trên. Đối với học sinh khá và giỏi thì đây cũng là dịp để các em thể hiện được lượng kiến thức, khả năng toán học của mình. Có lẽ vì lí do đó mà trong các đề thi học sinh giỏi môn toán thì tần suất xuất hiện bài toán cực trị là không nhỏ.
Có thể nói đối với học sinh giỏi toán thì các em đã làm quen với bài toán cực trị ngay từ khi còn học tiểu học song cho đến lớp 7 thì việc làm quen đó còn rất hạn chế. Đến lớp 8 các em được học hằng đẳng thức, bất đẳng thức, đối xứng tâm, đối xứng trục, khoảng cách giữa hai đường thẳng song, diện tích các hình … hơn nữa về mặt nhận thức cũng như các giá trị khác của trí não cũng già dặn hơn đủ để học sinh nghiên cứu các bài toán phức tạp, có tính biến thiên do đó cơ hội để dạy bài toán cực trị mở ra rất nhiều. chính vì vậy, đối với người dạy toán, đặc biệt là bồi dưỡng học sinh giỏi toán thì không thể bỏ qua cơ hội này…

Title: Các bài toán cực trị trong tam giác
Authors: Đinh, Xuân Tuyên
Issue Date: 2016
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: 79 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17601
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích tiếng Việt (Trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên)”

Authors: Phạm, Thị Thu Giang

Hệ thống hóa một số khái niệm về tình thái, các kiểu nghĩa thuộc phạm trù tình thái, các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái, các phương tiện từ vựng biểu thị ý nghĩa tình thái. Khảo sát và phân tích: ngữ nghĩa, cách giải thích các vị từ tình thái; cách giải thích các phó từ chỉ thời, thể; các trợ từ tình thái trong sự so sánh với lời giải thích nghĩa; cách giải thích các từ chêm xen tình thái, qua đó nhằm bổ sung và hoàn chỉnh về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích tiếng Việt…

Title: Về một loại nghĩa phi miêu tả cần có trong từ điển giải thích tiếng Việt (Trên cơ sở cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên)
Authors: Phạm, Thị Thu Giang
Keywords: Từ điển giải thích
Tiếng Việt
Ngôn ngữ học
Issue Date: 2009
Publisher: Đại học quốc gia Hà Nội
Citation: 99 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17696
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Đối chiếu nhóm thành ngữ chỉ tâm lý tình cảm trong tiếng Nga và tiếng Việt”

Authors: Nguyễn, Thị Mỹ Hạnh

Giống những ngôn ngữ khác, tiếng Nga cũng có các thành ngữ để thể hiện cuộc sống, xã hội, tính cách con người. Dân tộc Nga và Việt Nam có nhiều cách ví von dựa vào những sự vật xung quanh mình, tuy nhiên do văn hóa địa lý nên chắc chắc sẽ có sự khác nhau trong việc mượn hình ảnh để nói cho cùng một hiện tượng ở hai đất nước khác nhau.

Trong luận văn này sẽ trình bày cơ sở lý luận về thành ngữ và thành ngữ chỉ tâm lý tình cảm trong tiếng Nga và tiếng Việt. Phân biệt thành ngữ với các đơn vị ngôn ngữ tương đương. Tìm hiểu thành ngữ biểu hiện các trạng thái tâm lý tình cảm xét trên phương diện ngôn ngữ học, tâm lý học và tiêu chí nhận diện thành ngữ chỉ tâm lý tình cảm. Phân loại thành ngữ tâm lý tình cảm theo các phạm trù sắc thái tình cảm. Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc và ngữ nghĩa của thành ngữ tâm lý tình cảm. Qua đó, so sánh đối chiếu các nguồn biểu trưng trạng thái tâm lý tình cảm trong hai ngôn ngữ để thấy được đặc trưng văn hóa- dân tộc của hai dân tộc…

Title: Đối chiếu nhóm thành ngữ chỉ tâm lý tình cảm trong tiếng Nga và tiếng Việt
Authors: Nguyễn, Thị Mỹ Hạnh
Keywords: Tâm lý
Tiếng Việt
Tiếng Nga
Ngôn ngữ học
Thành ngữ
Issue Date: 2009
Publisher: Đại học quốc gia Hà Nội
Citation: 108 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17722
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Sử dụng tư liệu ảnh MODIS và mô hình DNDC tính toán lượng phát thải CH4 từ hoạt động canh tác lúa nước trên đồng bằng sông Hồng”

Authors: Phan, Văn Trọng

Dữ liệu ảnh MODIS từ vệ tinh TERRA và AQUA gồm 36 kênh có độ phân giải trung bình (250m, 500m và 1000m) thường được sử dụng trong theo dõi biến động lớp phủ, theo dõi mùa màng, các chỉ số lý sinh, màu và nhiệt độ mặt nước biển… của một khu vực, vùng lãnh thổ. Dữ liệu MODIS nhiều năm cho toàn lãnh thổ và lãnh hải của Việt Nam đã được hiệu chỉnh hình học, lọc mây, tạo ảnh trung bình theo tháng, theo mùa và ghép ảnh…

Title: Sử dụng tư liệu ảnh MODIS và mô hình DNDC tính toán lượng phát thải CH4 từ hoạt động canh tác lúa nước trên đồng bằng sông Hồng
Authors: Phan, Văn Trọng
Issue Date: 2016
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: 96 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17730
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Những công cụ bổ sung và ứng dụng tri thức trong chu trình quản trị tri thức tích hợp”

Authors: Đoàn, Phan Tân

Trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra một cách nhanh chóng trên toàn thế giới, cùng với sự phát triển với tốc độ chóng mặt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, các công ty đối mặt với rất nhiều cơ hội và thách thức do toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật – công nghệ mang lại. Nguồn nhân lực đã trở thành “một tài sản quý nhất, quan trọng nhất và quyết định nhất” cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chức nào. Song, khi chúng ta nói về những nhận thức được hầu hết mọi người chấp nhận này thì cần phải hiểu đó là nguồn nhân lực có tri thức, có kỹ năng ở trình độ cao, biết lao động sáng tạo chứ không phải sức lao động cơ bắp dựa trên kinh nghiệm. Lực lượng lao động xã hội đã có sự chuyển biến rõ rệt từ những công nhân “cổ xanh” là chủ yếu thành những công nhân “cổ trắng” là chủ yếu. Peter Drucker (1993)-một chuyên gia hàng đầu của lý luận quản lý- đã nhận xét rằng: “Trong thời kỳ 1880, khoảng chín phần mười số người lao động là lao động chân tay; ngày nay, con số này giảm xuống một phần năm. Bốn phần năm lực lượng lao động là những người lao động tri thức”.

Toàn cầu hóa đã làm cho việc tiếp cận và mở rộng các thị trường dễ dàng hơn, các công ty dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực tốt nhất và rẻ nhất cho họat động của mình và vì thế các lợi thế so sánh truyền thống đã mất đi, hoặc ít nhất đã yếu đi. Vì thế,  Drucker (1995) kết luận: “Chúng ta đang đi vào xã hội tri thức trong đó nguồn lực kinh tế cơ bản không phải là vốn mà là và sẽ là tri thức” và “tri thức đã và đang trở thành một nguồn lực kinh tế chủ yếu và là một nguồn lực thống trị – và có thể là duy nhất – của lợi thế cạnh tranh. Những nhận xét của Drucker hoàn toàn phù hợp với những dự báo từ trước của Alvin Tofler trong các tác phẩm nổi tiếng của ông về một xã hội tri thức, một nền văn minh thông tini…
Title: Những công cụ bổ sung và ứng dụng tri thức trong chu trình quản trị tri thức tích hợp
Authors: Đoàn, Phan Tân
Keywords: Chu trình quản trị tri thức
Ứng dụng tri thức
Issue Date: 2017
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: 8 tr.
Abstract: Sau khi giới thiệu một số khái niệm cơ bản về quản trị tri thức, chu trình quản trị tri thức và sự vận hành của chu trình quản trị tri thức tích hợp, bài viết giới thiệu một số công cụ bổ sung và ứng dụng tri thức trong chu trình quản trị tri thức tích hợp. Đó là: E-learning, trực quan dữ liệu và bản đồ tri thức, trí tuệ nhân tạo, hệ thống hỗ trợ quyết định, hệ chuyên gia và lọc thông tin.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/17825
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)

“Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước (nghiên cứu trường hợp Đại học Bách khoa Hà Nội)”

Authors: Nguyễn, Thị Hương Giang

Khái quát về chính sách khoa học và công nghệ (KH&CN), tài sản trí tuệ, chính sách KH&CN để quản lý tài sản trí tuệ trong hệ thống giáo dục và đào tạo; đánh giá hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ. Phân tích và đánh giá hiệu quả việc quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra từ nguồn kinh phí nhà nước tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là hiệu quả quản lý giáo trình, bài giảng, công trình nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Trình bày các giải pháp thông qua chính sách KH&CN để quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra từ nguồn kinh phí nhà nước: có các chính sách quy định việc xác định quyền của tác giả và quyền của chủ sở hữu kết quả nghiên cứu; chính sách thương mại hóa kết quả nghiên cứu; chính sách đảm bảo hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ…

Title: Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước (nghiên cứu trường hợp Đại học Bách khoa Hà Nội)
Authors: Nguyễn, Thị Hương Giang
Keywords: Chính sách
Khoa học công nghệ
Quản lý
Trí tuệ
Issue Date: 2009
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Description: 112 tr.
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/19900
Appears in Collections: Luận văn – Luận án (LIC)