Đặc điểm tướng và môi trường trầm tích Miocen sớm – giữa khu vực lô 102 – 106, Bắc bể Sông Hồng

Authors: Phạm, Khoa Chiết
Nguyễn, Thế Hùng
Trần, Đăng Hùng

Khu vực nghiên cứu lô 102 – 106, Bắc bể Sông Hồng có đặc điểm cấu trúc địa chất phức tạp, đặc điểm môi trường trầm tích và triển vọng dầu khí hoàn toàn khác biệt với phần trung tâm và Nam bể Sông Hồng. Về kiến tạo khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng biến dạng, chồng lấn, kiến trúc khu vực phía Tây Bắc liên quan đến hoạt động trượt giãn của hệ thống đứt gãy Sông Hồng và phần cấu trúc đới nâng Bạch Long Vĩ về phía Đông Bắc cũng là hệ quả của vận động này. Vào Miocen sớm-giữa, về phía Đông Bắc Lô 106 (khu vực Bạch Long Vĩ) bị nâng lên mạnh mẽ dẫn đến vắng mặt trầm tích của các hệ tầng Phong Châu và Phủ Cừ. Tuy nhiên, khu vực Trung tâm (rìa Tây Bắc lô 102) vùng chịu chế độ kiến tạo sút lún sau tách giãn (post-rift), hình thành trầm tích Miocen sớm – giữa với bề dày lớn, kéo dài từ lô 102 và tăng dần xuống phần Đông Nam, còn khu vực Đông Bắc lô 106 bề dày trầm tích Miocen rất nhỏ hoặc không có trầm tích. Các thành tạo trầm tích Miocen sớm có đặc trưng chuyển tiếp từ môi trường châu thổ sang biển ven bờ và biển nông, có thể trở thành tầng sinh và chứa dầu khí có ý nghĩa của bể. Các thành tạo Miocen giữa, muộn thể hiện môi trường trầm tích biến đổi từ các tướng biển nông xen kẽ môi trường châu thổ, chúng có thể đóng vai trò tầng chứa và tầng chắn dầu khí trong khu vực nghiên cứu…

Title: Đặc điểm tướng và môi trường trầm tích Miocen sớm – giữa khu vực lô 102 – 106, Bắc bể Sông Hồng
Authors: Phạm, Khoa Chiết
Nguyễn, Thế Hùng
Trần, Đăng Hùng
Keywords: Tướng và môi trường trầm tích;Miocen sớm – giữa;Lô 102-106;Bắc bể Sông Hồng
Issue Date: 2016
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Vol 32, No 2S (2016);
Description: tr. 153-163
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/56998
ISSN: 2588-1094
Appears in Collections: Earth and Environmental Studies

Nghiên cứu tiềm năng sản xuất phân hữu cơ từ lá táo theo quy mô hộ gia đình tại xã Đồng Tân, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Authors: Phạm, Thị Hà Nhung
Nguyễn, Thị Chinh
Đỗ, Phương Mai
Phạm, Khánh Ly
Nguyễn, Trí Tú

Kết quả phân tích cho thấy lá táo có tiềm năng dinh dưỡng cao cho sản xuất phân hữu cơ, với 93,620% OM; 2,839% N; 0,623% P2O­5 và 2,352% K2O. Nghiên cứu đã xây dựng 02 công thức ủ phân từ lá táo, rơm rạ, thân cây ngô, đạm, lân, kali và chế phẩm vi sinh Trichoderma với tỷ lệ của CT1 là 8:2:2:3:0,1:0,1:0,1:0,2 và CT2 là 12:0:0:3:0,1:0,1:0,1:0,2. Sau 70 ngày, sản phẩm phân hữu cơ từ CT2 tơi, xốp, có màu đen đặc trưng, hàm lượng dinh dưỡng tốt với 16,221% OM; 1,435% N; 0,256% P2O5; 0,316% K2O; pH đạt mức 7,42 thích hợp cho nhiều cây trồng. Trong khi đó, sản phẩm từ CT1 đạt hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn với 13,006% OM; 1,070% N; 0,238% P2O5 và 0,316% K2O. Cả hai sản phẩm này đều thích hợp để bón cho rau. Thử nghiệm trồng rau cải với phân từ thí nghiệm cho thấy sinh trưởng của cây tốt hơn nhiều so với trồng trên nền đất trắng. Như vậy, tận dụng lá táo để sản xuất phân hữu cơ mang lại nguồn phân chất lượng, an toàn, thân thiện với môi trường và chi phí đầu tư thấp mở ra hướng đi mới trong sản xuất nông nghiệp…

Title: Nghiên cứu tiềm năng sản xuất phân hữu cơ từ lá táo theo quy mô hộ gia đình tại xã Đồng Tân, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Authors: Phạm, Thị Hà Nhung
Nguyễn, Thị Chinh
Đỗ, Phương Mai
Phạm, Khánh Ly
Nguyễn, Trí Tú
Keywords: Phân hữu cơ;Lá táo;Phát triển nông nghiệp
Issue Date: 2016
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 32, Số1S (2016);
Description: tr. 289-295
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/57168
ISSN: 0866-8612
Appears in Collections: Earth and Environmental Studies

Xạ khuẩn nội sinh Streptomyces parvulus HNR3X4 trên cây bưởi Diễn Hà Nội và tiềm năng sinh tổng hợp chất kháng khuẩn

Authors: Phan, Thị Hồng Thảo
Nguyễn, Vũ Mai Linh
Nguyễn, Thị Hồng Liên
Nguyễn, Kiều Băng Tâm
Nguyễn, Văn Hiếu

Xạ khuẩn nội sinh tồn tại trong mô thực vật có tiềm năng sinh tổng hợp nhiều hoạt chất sinh học quý, trong đó đáng chú ý là các chất kháng khuẩn, có tiềm năng ứng dụng trong công tác bảo vệ thực vật bằng biện pháp sinh học, dần thay thế hóa chất bảo vệ thực vật, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng nông sản. Trong nghiên cứu này, 45 chủng xạ khuẩn nội sinh được phân lập từ các cây bưởi Diễn Hà Nội được nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng đối kháng với các chủng vi sinh vật kiểm định. Trong số đó, chủng HNR3X4 thể hiện hoạt tính sinh học cao, kháng vi khuẩn Gram âm, Gram dương và một số chủng nấm gây bệnh G. candidum, F. oxysporum và F. udum kiểm định. Xạ khuẩn HNR3X4 sinh trưởng tốt trên nhiều loại môi trường nuôi cấy với nhiệt độ phát triển từ 15÷450C và pH 4÷9, sinh ra nhiều chuỗi bào tử dài dạng xoắn lò xo, với số lượng bào tử trên một chuỗi từ 10-50 bào tử có cấu trúc bề mặt nhẵn. Dựa vào nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân tích trình tự gen 16S rDNA, chủng HNR3X4 có độ tương đồng cao 99% với các chủng Streptomyces parvulus, do đó được đặt tên là S. parvulus HNR3X4. Chủng HNR3X4 sinh tổng hợp hoạt chất kháng khuẩn cao nhất trên môi trường Gause I, ở pH 7 và nhiệt độ 37 oC.

Title: Xạ khuẩn nội sinh Streptomyces parvulus HNR3X4 trên cây bưởi Diễn Hà Nội và tiềm năng sinh tổng hợp chất kháng khuẩn
Authors: Phan, Thị Hồng Thảo
Nguyễn, Vũ Mai Linh
Nguyễn, Thị Hồng Liên
Nguyễn, Kiều Băng Tâm
Nguyễn, Văn Hiếu
Keywords: Xạ khuẩn nội sinh;Phân loại xạ khuẩn;16S rDNA;Streptomyces parvulus;Chất kháng khuẩn.
Issue Date: 2016
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 32, Số1S (2016);
Description: tr. 327-333
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/57184
Appears in Collections: Earth and Environmental Studies

Chế tạo vật liệu hấp phụ từ tro than bay sử dụng trong phân tích môi trường (Phần 1. Chế tạo chất hấp phụ từ tro than bay)

Authors: Đỗ, Quang Huy
Đàm, Quốc Khánh
Nghiêm, Xuân Trường
Nguyễn, Đức Huệ

Tro than bay của nhà máy nhiệt điện Phả Lại được xử lý với dung dịch NaOH 3,5M có thể sử dụng làm chất hấp phụ trong phân tích môi trường. Các phổ XRD và SEM đã được dùng để phân tích đánh giá vật liệu này. Kết quả phân tích cho thấy vật liệu thu được sau xử lý kiềm có chứa các hạt rất nhỏ, hình cầu. Quartz, Mullite và Zeolite P1 (Na) là các thành phần chính được hình thành trong quá trình xử lý tro than bay bằng dung dịch kiềm. 0,5 gam chất hấp phụ tro than bay đã xử lý với dung dịch kiềm được nạp vào cột sắc ký có kích thước 300mm x 6 mm dùng để thử nghiệm tách hỗn hợp M1 và M2. Kết quả nhận được cho thấy, vật liệu sử dụng trong nghiên cứu có khả năng làm giầu và tách các chất cần phân tích tốt. Độ thu hồi chất phân tích của hỗn hợp M1 và M2 tương ứng là 83,3 – 89,5% và 51,28 – 93,75%.

Title: Chế tạo vật liệu hấp phụ từ tro than bay sử dụng trong phân tích môi trường (Phần 1. Chế tạo chất hấp phụ từ tro than bay)
Other Titles: Produce absorbent material from coal fly ash using in environmental analysis (Part 1. Produce absorbent material from coal fly ash)
Authors: Đỗ, Quang Huy
Đàm, Quốc Khánh
Nghiêm, Xuân Trường
Nguyễn, Đức Huệ
Keywords: Phân tích môi trường;Vật liệu;Tro than bay;Kỹ thuật công nghiệp
Issue Date: 2007
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: tr. 160-165
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/11126/5684
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Kết quả nghiên cứu bổ sung về hệ tầng Đa Niêng (carbon hạ) ở Tây Bắc Bộ

Authors: Tạ, Hòa Phương
Đoàn, Nhật Trưởng

Hệ tầng Đa Niêng (với tên gọi ban đầu là “điệp Đa Niêng”) ở Tây Bắc Bộ được Nguyễn Xuân Bao [1] xác lập năm 1969 trong quá trình đo vẽ địa chất tờ Vạn Yên, tỉ lệ 1:200.000. Tuy nhiên, trong một số công trình nghiên cứu về sau hệ tầng không được công nhận là một phân vị độc lập. Khi khảo sát lại các mặt cắt của hệ tầng và vận dụng Qui phạm địa tầng Việt Nam (1994), chúng tôi nhận thấy vẫn cần coi hệ tầng Đa Niêng là một phân vị thạch địa tầng độc lập. Bài viết này nhằm khẳng định điều đó, bổ sung những tư liệu mới về nội dung, khối lượng cũng như về cơ sở cổ sinh định tuổi cho hệ tầng. Tài liệu trong bài viết chủ yếu do các tác giả tự thu thập, một phần khác do một trong hai tác giả (ĐNT) thu thập cùng đồng nghiệp khi thực hiện đề tài “Nghiên cứu cổ sinh địa tầng và tướng đá cổ địa lý các thành tạo trầm tích Devon thượng- Carbon hạ Bắc Việt Nam” [2]. Trong bài viết này, các hóa thạch Trùng lỗ do Đoàn Nhật Trưởng xác định, các hoá thạch Răng nón – Tạ Hoà Phương xác định. Bài báo được hoàn thành với sự hỗ trợ kinh phí của chương trình Khoa học Tự nhiên, bộ Khoa học và Công nghệ.

Title: Kết quả nghiên cứu bổ sung về hệ tầng Đa Niêng (carbon hạ) ở Tây Bắc Bộ
Other Titles: Additional results of studying the Lower Carboniferous Da Nieng formation in North West region
Authors: Tạ, Hòa Phương
Đoàn, Nhật Trưởng
Keywords: Hệ tầng Đa Niêng;Tây Bắc Bộ;Carbon;Địa tầng
Issue Date: 2007
Publisher: Đại học Quốc gia Hà Nội
Citation: tr. 257-262
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/11126/5696
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Cải biến vectơ hệ Virut Semliki Forest (SFV) nhằm biểu hiện thụ thể GPCR của người Việt Nam

Authors: Pham Thi Hong, Nhung
Hoang Thi My, Nhung
Dinh Doan, Long

Các thụ thể xuyên màng kết cặp G-protein (GPCR) của người có vai trò quan trọng trong các nghiên cứu sàng lọc và phát hiện dược phẩm. Vì vậy, việc biểu hiện thành công các thụ thể này bằng công nghệ ADN tái tổ hợp có ý nghĩa quan trọng. Trong các hệ vectơ biểu hiện, hệvectơ có nguồn gốc từ Virut Semliki Forest (SFV) có nhiều ưu điểm nổi bật trong biểu hiện các thụ thể màng tế bào nhờ khả năng lây nhiễm rộng các tế bào động vật có vú giúp sự cải biến protein sau dịch mã hiệu quả. Mục đích của nghiên cứu này là cải biến hệ vectơ SFV cơ bản (pSFV) để tạo vectơ biểu hiện có vị trí đa nhân dòng (MCS) và các mã kết thúc dịch mã (stop codons) mở rộng để nâng cao hiệu quả sử dụng hệ vectơ. Phiên bản vectơ sau khi được cải biến đã được áp dụng thành công để biểu hiện thụ thể neurokinine-1 (NK1R), một thụ thểGPCR điển hình, có chức năng sinh học đầy đủ được kiểm chứng qua phương pháp lai miễn dịch (Western Blot) và phép đo chức năng thụ thể(Fura-2). Kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng hệ vectơp SFV cải biến cho biểu hiện và sản xuất các thụ thể GPCR tái tổ hợp của người Việt Nam phục vụ cho các nghiên cứu về sinh học thụ thể hoặc trong các nghiên cứu sàng lọc và phát triển thuốc.

Title: Cải biến vectơ hệ Virut Semliki Forest (SFV) nhằm biểu hiện thụ thể GPCR của người Việt Nam
Authors: Pham Thi Hong, Nhung
Hoang Thi My, Nhung
Dinh Doan, Long
Keywords: Vectơ biểu hiện Semliki Forest Virus;Thụ thể neurokinin-1 (NK-1R);ADN tái tổ hợp
Issue Date: 2015
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 31, Số1 (2015) 47-52;
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/923
ISSN: 0866 – 86 12
Appears in Collections: Natural Sciences and Technology

Sustainable Human Security: An Integrated Approach for Institutional Social Responsibility and Governance Capacity Development Fostering Human Protection, Sustainable Development and Multi – Sector Empowerment1

Authors: Nguyễn, Khắc Hải
Marco, Tavanti

The concept of “sustainable human security” provides an integrated framework for adequately addressing development and cooperation in complex situations of conflict, violence and fragility. From the 1994 Human Development Report (HDR), the notion of human security has evolved beyond traditional national and military security and includes such issues as development and respect for human rights. Expanding on the international community’s efforts to agree on a comprehensive Post-2015 development agenda, the notion of sustainable human security provides an even more integrated approach relevant to governments and societies affected by extreme poverty, recurring conflicts, systemic violence, human rights violations and exploitation of natural resources. The comprehensive framework has practical implications for the governance capacity development approaches as well as for program monitoring and evaluation and multi-sector partnerships. As human security shifts the attention from a state-centered to a people-centered approach to security, sustainable human security aims at considering environmental and systemic elements inherent to the understanding and resolution of contemporary and future human insecuritie

Sustainable Human Security: An Integrated Approach for Institutional Social Responsibility and Governance Capacity Development Fostering Human Protection, Sustainable Development and Multi – Sector Empowerment1
Authors: Nguyễn, Khắc Hải
Marco, Tavanti
Keywords: Human Security;Development;Sustainability
Issue Date: 2015
Publisher: ĐHQGHN
Citation: tr. 30-42
Series/Report no.: Vol. 31, No. 1;
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/975
ISSN: 0866-8612
Appears in Collections: Legal Studies

Quy định về tạm ứng, ứng trước ngân sách nhà nước – Bất cập và phương hướng hoàn thiện

Authors: Nguyễn, Thị Lan Hương

Tạm ứng, ứng trước ngân sách nhà nước (NSNN) được qui định trong Luật NSNN được Quốc hội ban hành năm 2002 và tiếp tục được ghi nhận trong Luật NSNN được Quốc hội sửa đổi, bổ sung năm 2015. Việc tạm ứng, ứng trước ngân sách là cần thiết để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi cấp bách để thực hiện dự án đầu tư công. Pháp luật hiện hành về cơ bản đã hoàn thiện tạo cơ sở pháp lý cho quyết định tạm ứng, ứng trước ngân sách, tuy nhiên, để bảo đảm hiệu quả thực thi pháp luật cần có sự kiểm tra, kiểm soát toàn diện của Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước về tình trạng thu chi của các cấp ngân sách và đơn vị dự toán nói chung và cụ thể liên quan đến các khoản tạm ứng để tránh tình trạng vi phạm gây thất thoát ngân sách từ tạm ứng, ứng trước NSNN. Ngoài ra, pháp luật cần có qui định chặt chẽ điều kiện ứng trước, nguồn ứng trước và trách nhiệm của người liên quan đến khoản ứng trước….

Title: Quy định về tạm ứng, ứng trước ngân sách nhà nước – Bất cập và phương hướng hoàn thiện
Authors: Nguyễn, Thị Lan Hương
Keywords: Tạm ứng;Ứng trước;Ngân sách Nhà nước;Luật Ngân sách Nhà nước
Issue Date: 2017
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 33;Số 1
Description: tr. 11-17
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55582
ISSN: 2588-1167
Appears in Collections: Legal Studies

Thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính theo hình thức hợp đồng bán và thuê lại – Từ quy định đến thực tiễn

Authors: Ngô, Thanh Hương

Thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính theo hình thức hợp đồng bán và thuê lại là biện pháp dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bên cho thuê tài chính mà không cần khởi kiện lên Tòa án. Việt Nam đã xây dựng các quy định pháp luật liên quan nhưng hiệu quả áp dụng không cao mà nguyên nhân chính là sự bất cập của pháp luật. Bài viết này làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn áp dụng pháp luật từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp.

Title: Thu hồi, xử lý tài sản cho thuê tài chính theo hình thức hợp đồng bán và thuê lại – Từ quy định đến thực tiễn
Authors: Ngô, Thanh Hương
Keywords: Thu hồi tài sản,;xử lý tài sản;cho thuê tài chính;bán và thuê lại;mua và cho thuê lại.
Issue Date: 2016
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 32;Số 3
Description: tr. 89-95
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/55743
ISSN: 2588-1167
Appears in Collections: Legal Studies

Vấn đề gia nhập và thực thi Quy chế Rome về Tòa án Hình sự quốc tế – Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia

Authors: Nguyễn, Thị Xuân Sơn

Bài viết tập trung phân tích những cơ sở pháp lý của thủ tục gia nhập và thực thi Quy chế Rome về Tòa án Hình sự quốc tế, trên cơ sở đó bài viết đi sâu vào việc tìm hiểu và đánh giá kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình gia nhập và thực thi Quy chế. Việc nghiên cứu, tìm hiểu về kinh nghiệm của các nước là cần thiết, đóng góp thiết thực vào những bước chuẩn bị của Việt Nam để có thể quyết định gia nhập Quy chế Rome trong tương lai….

Title: Vấn đề gia nhập và thực thi Quy chế Rome về Tòa án Hình sự quốc tế – Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia
Authors: Nguyễn, Thị Xuân Sơn
Keywords: Gia nhập và thực thi Quy chế Rome;Tòa án Hình sự quốc tế;Nghiên cứu kinh nghiệm;Các Quốc gia
Issue Date: 2012
Publisher: ĐHQGHN
Series/Report no.: Tập 28;Số 4
Description: tr. 228-239
URI: http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/56284
ISSN: 2588-1167
Appears in Collections: Legal Studies